Vì Kèo Mái Ngói Thép G550 LC8941
380,000 – 540,000 VND VNĐ/m2 Mái
💡
Quý Khách muốn tham khảo giá Thép. Mời sử dụng Công cụ tính chi phí nhanh bên dưới:
Hệ Kèo LC8941, được Thi Công theo thiết Kết kết cấu. Liên Kết kiểu Back to Back – các Thanh C quay lưng với nhau. Tương đối ổn định. Không được đột lỗ hèm liên kết tỉ mỉ liên kết với nhau. Thi công theo hình thức tập kết Nguyên Liệu thô như các thanh dài 6m, 8m đo cắt thi công dựng Kèo tại CÔNG TRÌNH.
1. Giải Thích Ký Hiệu LC8941
- LC (Lightweight Truss): Đề cập đến hệ kèo mái nhẹ, được thiết kế để giảm trọng lượng lên nền móng mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực tốt.
- C8941: Là thanh thép định hình tiết diện chữ C với:
- Bề rộng mặt cắt: 89 mm.
- Chiều cao thành: 38-41 mm.
- Độ dày: Dao động từ 0.6 mm đến 1.2 mm, tùy thuộc vào yêu cầu chịu tải.
- Mạ bảo vệ: Thép G550 được phủ lớp mạ nhôm kẽm AZ100 hoặc AZ150, tăng cường khả năng chống ăn mòn.
- Back-to-Back: Là cấu hình kết nối hai thanh C8941 quay mặt lưng vào nhau để tạo thành một cấu kiện cứng hơn, giúp tăng khả năng chịu tải và ổn định kết cấu.
2. Ưu Điểm Nổi Bật Của Hệ Kèo LC8941
- Độ Bền Cao:
- Được làm từ thép G550, với cường độ chịu lực lên đến 550 MPa.
- Cấu hình Back-to-Back giúp tăng cường khả năng chịu tải, phù hợp với mái nhà có khẩu độ lớn hoặc chịu tác động mạnh từ gió bão.
- Khả Năng Chống Ăn Mòn Vượt Trội:
- Lớp mạ nhôm kẽm AZ100 hoặc AZ150 bảo vệ thanh C8941 khỏi rỉ sét, đảm bảo tuổi thọ trên 30 năm ngay cả trong môi trường khí hậu khắc nghiệt như Tây Nguyên hoặc ven biển.
- Nhẹ, Giảm Tải Trọng:
- Trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với hệ kèo bê tông truyền thống, giúp giảm tải trọng lên móng nhà, từ đó giảm chi phí thi công móng.
- Dễ Thi Công:
- Các thanh thép C8941 được sản xuất sẵn theo bản vẽ thiết kế, dễ dàng lắp ghép tại công trường mà không cần gia công phức tạp.
- Không yêu cầu thiết bị cẩu lớn, phù hợp với cả những khu vực có điều kiện vận chuyển khó khăn như Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
- Linh Hoạt Và Thẩm Mỹ:
- Phù hợp với nhiều loại mái nhà như mái tôn, mái ngói hoặc mái lợp vật liệu nhẹ.
- Kết cấu gọn nhẹ, không làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ tổng thể của công trình.
3. Ứng Dụng Của Hệ Kèo LC8941
- Nhà ở dân dụng: Thích hợp với mái nhà truyền thống và hiện đại, đặc biệt tại khu vực Tây Nguyên với yêu cầu chống gió mạnh và mưa nhiều.
- Nhà lắp ghép G550: Một giải pháp tối ưu cho nhà lắp ghép thép nhẹ, giảm chi phí xây dựng mà vẫn đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ.
- Công trình công cộng: Trường học, bệnh viện dã chiến, nhà kho với yêu cầu kết cấu mái vững chắc và thi công nhanh.
4. Ví Dụ Thực Tế
- Tại Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk: Một nhà dân dụng lợp mái ngói đã sử dụng hệ kèo LC8941 với lớp mạ AZ150, giúp giảm tải trọng móng xuống 20% so với mái bê tông cốt thép truyền thống. Kết quả là chi phí thi công móng giảm đáng kể, đồng thời đảm bảo mái nhà chịu được sức gió lên đến 180 km/h.
- Tại Gia Lai: Một nhà lắp ghép G550 với khẩu độ mái lớn đã áp dụng hệ kèo Back-to-Back C8941, giúp rút ngắn thời gian thi công xuống chỉ còn 2 tuần mà vẫn đảm bảo kết cấu chịu tải cao.
5. So Sánh Hệ Kèo LC8941 Và Hệ Kèo Truyền Thống
| Tiêu chí | Hệ kèo LC8941 | Hệ kèo truyền thống (bê tông) |
|---|---|---|
| Trọng lượng | Nhẹ, giảm tải trọng móng | Nặng, tăng chi phí móng |
| Khả năng chống ăn mòn | Rất tốt với lớp mạ AZ100/150 | Phụ thuộc vào vật liệu phủ |
| Chi phí | Tiết kiệm hơn | Cao hơn |
| Thời gian thi công | 2-4 tuần | 6-8 tuần |
| Ứng dụng khẩu độ lớn | Tốt | Hạn chế |
6. Tại Sao Nên Chọn Đại Võ CFS Cung Cấp Hệ Kèo LC8941?
- Chuyên Nghiệp Và Uy Tín: Đại Võ CFS là đơn vị duy nhất tại Tây Nguyên thiết kế, sản xuất và lắp dựng nhà lắp ghép G550 với hệ kèo LC8941 đạt chất lượng cao.
- Chi Phí Cạnh Tranh: Không qua trung gian, khách hàng tiết kiệm từ 15-20% chi phí so với các đơn vị khác.
- Thiết Kế Linh Hoạt: Đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp hỗ trợ thiết kế tùy chỉnh phù hợp với mọi yêu cầu.
- Bảo Hành Lâu Dài: Kết cấu thép bảo hành từ 5-10 năm, đảm bảo chất lượng vượt trội.
👉 Liên hệ ngay với Đại Võ CFS để nhận tư vấn và báo giá chi tiết.
📞 Hotline: 0975480957
✉️ Email: daivocfspioneer@gmail.com
🌐 Website: www.daivocfs.vn
Sản phẩm tương tự
175,100,000 – 213,400,000 VND
81,200,000 – 140,220,000 VND
91,700,000 – 115,669,200 VND
126,000,000 – 158,900,000 VND
425,000,000 – 480,000,000 VND
425,000,000 – 485,000,000 VND
8,775,000,000 – 10,000,000,000 VND
130,000,000 – 164,000,000 VND
362,800,000 – 435,800,000 VND
423,500,000 – 521,500,000 VND
24,000,000 – 27,000,000 VND
236,000,000 – 301,700,000 VND
22,000,000 – 25,000,000 VND
197,600,000 – 256,600,000 VND
51,190,000 – 64,500,000 VND
120,000 – 128,000 USD
195,000,000 – 245,200,000 VND
123,400,000 – 157,000,000 VND
196,900,000 – 243,000,000 VND
32,175,000 – 40,590,000 VND
124,400,000 – 157,030,000 VND
83,180,000 – 104,900,000 VND
194,200,000 – 242,400,000 VND
75,750,000 – 94,300,000 VND
113,200,000 – 136,000,000 VND
52,000,000 – 60,000,000 VND
105,300,000 – 132,840,000 VND
199,500,000 – 235,800,000 VND
111,800,000 – 141,000,000 VND
182,500,000 – 225,000,000 VND
1,550,000 – 1,850,000 VND
61,750,000 – 73,150,000 VND
136,900,000 – 185,320,000 VND
221,000,000 – 278,800,000 VND
304,500,000 – 387,400,000 VND
138,000,000 – 152,000,000 VND
390,000,000 – 455,000,000 VND
179,900,000 – 227,000,000 VND
1,350,000 – 1,650,000 VND
104,000,000 – 131,200,000 VND
85,000,000 – 102,000,000 VND
457,000 – 617,000 VND
145,600,000 – 183,700,000 VND
715,000,000 – 803,000,000 VND
151,200,000 – 193,600,000 VND
252,800,000 – 303,600,000 VND
156,200,000 – 209,500,000 VND
455,000,000 – 574,000,000 VND
425,000,000 – 485,000,000 VND
130,000,000 – 164,000,000 VND
279,500,000 – 352,600,000 VND
1,750,000 – 1,950,000 VND
97,000,000 – 122,370,000 VND
197,900,000 – 241,860,000 VND
335,700,000 – 406,000,000 VND
179,600,000 – 228,300,000 VND
136,500,000 – 172,200,000 VND
65,000,000 – 82,000,000 VND
216,900,000 – 275,500,000 VND
1,850,000 – 2,450,000 VND
202,200,000 – 257,900,000 VND
143,000,000 – 180,400,000 VND
183,700,000 – 200,200,000 VND
1,850,000 – 2,450,000 VND
185,200,000 – 227,900,000 VND
420,000,000 – 495,000,000 VND
182,650,000 – 232,700,000 VND
1,800,000,000 – 2,000,000,000 VND
186,100,000 – 202,900,000 VND
195,600,000 – 234,900,000 VND
265,500,000 – 336,200,000 VND
1,040,000,000 – 1,232,000,000 VND
630,700,000 – 760,800,000 VND
2,400,000 – 2,850,000 VND
113,300,000 – 142,930,000 VND
114,400,000 – 138,600,000 VND
565,000,000 – 635,000,000 VND
148,000,000 – 182,000,000 VND
118,300,000 – 143,550,000 VND
305,000,000 – 365,000,000 VND
79,500,000 – 85,600,000 VND
195,000,000 – 231,000,000 VND
63,700,000 – 80,360,000 VND
204,300,000 – 248,700,000 VND
1,350,000 – 1,650,000 VND
66,000,000 – 78,000,000 VND
82,000,000 – 90,000,000 VND
195,000,000 – 246,000,000 VND
333,400,000 – 388,000,000 VND
129,500,000 – 188,600,000 VND
201,900,000 – 255,400,000 VND
61,140,000 – 66,640,000 VND
136,000,000 – 177,600,000 VND
335,700,000 – 405,200,000 VND
71,500,000 – 90,200,000 VND
280,500,000 – 357,000,000 VND
























































































































































